Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Sự tác động của con người đôi với môi trường thiên nhiên (P2)

Sự tác động của con người đôi với môi trường thiên nhiên (P2)
Rate this post

Trên toàn bộ bề mặt lóp phủ của tài nguyên đất vốn là các hệ sinh thái tự nhiên với đầy đú các thành phần hoàn chỉnh, song do con người khai thác nó trong thời gian dài không đúng cách, không hiếu hoặc không để ý tới các biện pháp bảo vệ trực tiếp và gián tiếp, tất cả đã dẫn đến tình trạng suy thoái đáng lo ngại như ngày nay. Trong toàn bộ các nguồn tài nguyên thì tài nguyên đất là có giá trị to lớn hơn cả bởi vì nó bao hàm mọi sự sống trên cạn (phần lục địa) và hàm chứa các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên rìmg, tài nguyên khí hậu…Vì tầm quan trọng như vậy nên việc bảo vệ tài nguyên đất dược đặt ra hàng đầu cùng với phong trào chống đói nghèo và nạn thiếu lương thực trên thế giới.
Tại Việt Nam việc bảo vệ tài nguyên đất trong giai đoạn hiện nay là phối hợp nhiều biện pháp từ chính sách, luật pháp đến khoa học kỹ thuật và kinh tế. Nội dung cụ thể gồm:
– Bảo vệ đất canh tác, chống ô nhiễm môi trường, chống thu hẹp diện tích do đô thị hóa và công nghiệp hóa, chống suy thoái đất.
– Trồng rừng, cải tạo đất trống đồi trọc.
– Sử dụng họp lý tài nguyên đất cho phát triển kinh tế lâu dài và hiệu quả nhất.
– Thâm canh đất, giữ vững cơ cấu cây trồng.
2. Khai thác tài nguyên rừng
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái đất, giữ vai trò to lớn đối với con người: (1) cung cấp nguồn gỗ, (2) điều hòa khí hậu, (3) duy trì nồng độ oxy trong không khí, (4) giữ ẩm tạo mưa điều hòa nước sông hồ, (5) cư trú của động vật hoang dã, (7) tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, (8) khả năng ngăn chặn gió bão. Vì vậy phái hiểu đúng giá trị của rừng là giá trị tổng hợp chứ không chỉ là kinh tế đơn thuần, giá trị về môi trường còn lớn hơn nhiều so với các giá trị kinh tế khác. Hay nói khác di bào vệ rừng là đồng nghĩa với việc bảo vệ các nguồn tài nguyên khác. Thí dụ một héc – ta rừng hàng năm tăng sinh khối khoảng 300 – 500 kg nhưng lại tạo ra 16 tấn oxy (rừng thông là 30 tấn, rừng trồng là 3 – 10 tấn). Mỗi người chúng ta lại cần tới 4 tấn oxy/năm, tương đương với lượng oxy tạo ra của 0,1 – 0,3 ha rừng hoặc cây xanh trong năm. Nhiệt độ không khí trong rừng nhỏ hơn nhiệt độ vùng đất trống khoảng 3 – 5°c, có khả năng giữ ẩm cao và tạo ra mưa. Hệ số dòng chảy trên mặt đất (do nước mưa tạo nên) tỷ lệ nghịch với độ che phủ thực vật, đất có độ che phủ 75% thì hệ số dòng chảy chi bằng 1/2 hệ số dòng chảy của đất có độ che phủ 35%. Do đó lượng xói mòn đất rừng chỉ bàng 10% lượng xói mòn của vùng đất trống. Vì thế tỷ lệ đất có rừng che phủ của một quốc gia dược xem là một chỉ tiêu an ninh môi trường quan trọng. Với tính toán của các nhà môi trường, tỷ tệ này > 45% (xấp xỉ một nửa diện tích quốc gia là rửng) thì dạt an toàn tối ưu.
Để khai thác, bảo vệ và phát triển người ta phải tiến hành phân loại rừng, gồm:
– Rừng phòng hộ là loại rừng được sử dụng với mục đích môi trường: như bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điểu hòa khí hậu, làm trong sạch môi trường khí. Tùy thuộc mục đích phòng hộ, mà nó được chia thành rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát, chắn sóng, rừng lấn biển tăng nguồn tài nguyên đất, rừng bảo vệ sinh thái.
– Rừng đặc dụng là rừng -được sử dụng với ưiục đích bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa. Vì thế khả năng phục vụ của nó rất rộng như nghiên cứu khoa học (đa dạng sinh học và tàng trữ nhiều nguồn gen qúy hiếm), nghỉ ngơi, du lịch sinh thái… và được phân thành các loại: vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, rừng nghiên cứu thí nghiệm…
– Rừng sản xuất là rừng được dùng để sản xuất kinh doanh gỗ và các loại lâm sản khác cũng như động vật rừng.
Dù thuộc loại rừng nào, ngoài mục tiêu sử dụng chính chúng đều có giá trị là góp phần bảo vệ môi trường, làm tăng chỉ tiêu an ninh môi trường của quốc gia, cũng như của Thế giới. Song con người đã quá lạm dụng rừng vào lợi ích kinh tế mà không để ý đến nhũng lợi ích quan trọng khác của nó.
Bảng 1.6. Phân loại diện tích rừng Việt Nam năm 1994

Sự tác động của con người đôi với môi trường thiên nhiên (P2) 1

Bảng 1.7. Phân bô rừng Việt Nam theo vùng lãnh thổ

Sự tác động của con người đôi với môi trường thiên nhiên (P2) 1

Ở Việt Nam, năm 1943 có 13,3 triệu ha rừng chiếm 43,8% diện tích đất quốc gia. Hiện nay còn 8,7 triệu ha rừng chiếm 28,3% diện tích tài nguyên đất của cả nước, trong đó rừng phòng hộ là 2,8 triệu ha, rừng sản xuất 5,2 triệu ha, rừng đặc dụng 0,7 triệu ha. Tốc độ mất rùng ở Việt Nam lớn nhất trong giai đoạn 10 năm từ 1985 – 1995 là 200.000 ha/năm trong đó do khai hoang mất 60.000 ha/năm, do cháy mất 50.000 ha/năm, do khai thác gỗ củi mất 90.000 ha/nãm. Bảng 1.6. và 1.7, trên đây cho biết sự phân bố rùng Việt Nam trong thập kỷ 90, thế kỷ XX.
Rừng trên Trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng. Số liệu thống kê cho thấy đầu thế kỷ XX rùng thế giới là 6 tỷ ha (100%), năm 1958 (khoảng nửa thế kỷ sau) còn 4,4 tỷ ha (73%), năm 1973 còn 3,8 tỷ ha (63%), năm 1995 còn 2,3 tỷ ha (38%). Tốc độ mất rừng trung bình hàng năm của Thế giới là 20 triệu ha/năm. Trong đó rừng nhiệt đới suy giảm với tốc độ nhanh nhất: năm 1990 châu Phi và Mỹ Latinh còn lại 75% diện tích rừng nhiệt đới ban đầu, trong khi đó châu Á chỉ còn lại có 40%. Trên cơ sở nghèo đói và rơi vào tình trạng khai thác rừng không kiểm soát được, các nhà khoa học dự báo đến năm 2010, ở một sô’ nước châu Phi, châu Mỹ Latinh, và Đông Nam Á, rừng nhiệt đới chỉ còn lại 20 – 25% diện tích ban đầu. Rừng ôn đới tuy không suy giảm về diện tích, nhưng năng suất sinh học bị suy giảm đáng kể vì bị ô nhiễm không khí. Các nhà kinh tế lâm nghiệp cho biết giá trị kinh tế rừng châu Âu giảm 30 tỷ USD/năm.
Rừng đang là vấn đề sống còn của con người trước những thay đổi của môi trường, cũng như những biến động của thiên tai. Ớ nước ta vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng được bảo hộ bằng luật pháp ngay từ năm 1991. Luật bảo vệ và phát triển rùng cùng các nghị định của Chính Phủ, quy định của các ngành liên quan khác đã chỉ rõ những nội dung thực hiện như: Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên, khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang chuyển rừng thành đất nông nghiệp, hạn chế di dân tự do, chấm dứt lề thói du canh du cư, đóng cửa rừng tự nhiên…
3. Khai rliác tài nguyên nước
Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sự sống nói chung trên Trái đất. “Vạn vật không có nước không thể sống được, mọi việc không có nước không thể thành được” (Lê Quý Đôn, 1726 – 1784). Nếu đem chia lượng nước sử dụng hàng ngày của mọi hoạt động trên Thế giới cho đầu người, chúng ta mới hình dung được nước cần như thế nào: cho sinh hoạt là 250 lit/người ngày, cho hoạt động công nghiệp là 1.500 lit/người ngày, cho hoạt động nông nghiệp là 2.000 lit/người ngày. Ngoài cách ước lượng bình quân trên đày, một số liệu khác cho ta thấy vai trò quan trọng của nước, cũng như điều đáng lo ngại của việc sử dụng nước trong tương lai: sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, sản xuất 1 tấn đạm cần 600 tấn nước… Lượng nước cần là nước sạch, tương đương với lượng nước thải có tính độc hại cao phải thải ra môi trường. Nó sẽ ô nhiễm như thế nào nếu nước thải không được quản lý?
Ngoài việc quan trọng trực tiếp cho cuộc sống, tài nguyên nước có vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của các hệ sinh thái và đóng góp vào giá trị của thủy quyển. Tài nguyên nước mà chúng ta nói ở đây là nước ngọt lục địa gồm hệ thống sông hồ (hệ nước mặt) và nước ngầm (chảy ngầm và tồn tại trong lòng thạch quyển) với trữ lượng rất nhỏ bé so với thủy quyển. Trữ lượng nước mặt chỉ bằng 0,02%, còn trữ lượng nước ngầm chỉ bằng 0.6% trữ lượng thủy quyển. Lượng nước ngọt con người sử dụng có nguồn gốc ban đầu là nước mưa. Trung bình lượng mưa trên Trái đất khoảng 105.000 krn/nãm , chúng tạo nên nước mặt và nước ngầm. Con người khai thác sử dụng khoảng
35.0 km3/năm, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp, 63% cho các hoạt động nông nghiệp.

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.