Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Những vấn đề môi trường chiến lược cố liên quan đến dự án QHV

Những vấn đề môi trường chiến lược cố liên quan đến dự án QHV
Rate this post

Tài nguyên và môi trường của một vùng không phải là vô hạn (kể cả số lượng và sức tải), nhưng lại là điều kiện duy nhất của sản xuất và đời sống con người. Vì vậy TNTN và môi trường phải được xem là thành tố quyết định của cơ cấu lãnh thổ cũng như cơ cấu vùng trong quá trình tái sản xuất xã hội và cũng là cơ sở để hình thành phương án QHV.
Các yếu tô tài nguyên và môi trường trong vùng có nhiều loại, và giữ vai trò khác nhau đối với đời sống con người. Vì thế trong quá trình phát triển của một vùng, vai trò chiến lược của các yếu tố tài nguyên và môi trường khác nhau là khác nhau. Tuy nhiên cần phải thấy rằng môi trường luôn luôn là một hệ thống, những biến động môi trường trong phạm vi hẹp hay thuộc một hệ thống con nào đó vẫn có khả năng tiềm ẩn gây ra những biến động môi trường chiến lược. Do đó muốn bảo vệ môi trường trong lĩnh vực QHXD, phải thực hiện tốt DMC và ĐTM theo tầng bậc các cấp dự án từ trên xuống dưới hay từ cấp chiến lược đến cụ thể.
Những yếu tố tài nguyên môi trường sau đây được xem là giữ vai trò chiến lược của quít trình phát triển trong vùng, cần phải được phân tích kỹ khi lập phương án Quy hoạch xây dựng”>quy hoạch xây dựng vùng.
a) Tài nguyên thiên nhiên:
– Nước: Chất lượng, khối lượng, độ ổn định theo mùa của các loại như: nước nội vùng, nước quá cảnh, nước mật, nước ngầm.
– Đất: Kiểu loại, hiện trạng sử dụng, các loại đất có vấn để cần phải xem xét (ví dụ như vùng đất đặc sản chẳng hạn), phân bố, diện tích.
– Khoáng sản: Kiểu loại, chất lượng, trữ lượng, điều kiện khai thác, vận chuyển và chế biến.
– Rừng: Độ che phủ, kiểu loại (rừng dặc dụng, rừng phòng hộ, rừng gỗ củi, rừng văn hoá), phân bố và diện tích mỗi loại.
– Sinh vật và da dạm> sinh hoc: Loại hình của các hệ sinh thái và các nơi cư trú, phân bố, các quần xã và các loài thống trị, mùa sinh sản và khả năng khai thác, các nguồn thu nhập.
– Cảnh quan: Loại, phân bô, tiềm nãng du lịch, khả năng tải đối với du khách
b) Tài nguyên xã hội – nhân vãn:
– Di tích lịch sử – văn hoá: Công trình kiến trúc di sản, địa danh gắn liền với danh nhân hoặc truyền thuyết hay thi ca, khảo cổ. bảo tồn. bảo tàng, lăng mộ, rừng ma (rừng nghĩa địa), làng cổ, bản (buôn) cổ…
– Cộ/iẹ đồng bản địa: Phong tục. tâp quán, kiến trúc nhà cứa, lẻ hội, trang phục, món ăn, nghề thú công, nghệ thuật..
c) Thiên tai:
Lũ lụt, hạn hán, nhiễm mặm, động đất. hão lốc. lún sụt đất, nứt đất. trượt lở đất, núi lửa phun trào, sương mù, mưa đá…
d) Hiểm hoạ nhân sinh:
Mưa a xít, các ổ dịch bệnh, cháy nổ, tràn dầu, rò rỉ chất độc, ô nhiễm xả thải, xói mòn đất, cháy rừng, phá vỡ cân bằng sinh thái các khu vực, tiệt chủng các loài sinh vật. Ô nhiễm khí, nước, đất, tiếng ổn, điện trường, từ trường, nhiệt ánh sáng, phóng xạ… Với các thành phần và loại hình, nống đỏ. phân bố không gian khác nhau. Đặc biệt các tai biến nhân sinh ớ thế trường diền.
đ) Nãng lực tải môi trường của V’ùng.
Lượng tài nguyên có thể khai thác bền ‘õrng. lương xả thải có khả năng được môi trường chấp nhân.
e) Các mâu thuần náy sinh do sử dụng tài nguyên;
Thường xuất hiện do thiếu sự phối hợp giữa các ngành trong sự phát triển chung của vùng. Khi thấy có khả năng xuất hiện mâu thuần cán nhận biết được nguyên nhàn, mức độ, phạm vi ảnh hướng và đưa ra sự điều phỗi khắc phục.
Việc tham chiếu các quy hoạch ngành và làm hài hòa sự phát triển giữa chúng là nhiệm vụ của quy hoạch xây dựng vùng

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.