Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Lập báo cáo ĐTM

Lập báo cáo ĐTM
Rate this post

Toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá phải được chọn lọc trình bày trong báo cáo ĐTM. Thông thường để có báo cáo hoàn chỉnh phải lập báo cáo sơ bộ, trong đó tất cả các kết quả nghiên cứu đã có được xem là cơ sở tư vấn.
Mục đích của lập báo cáo ĐTM là cung cấp thông tin nhằm:
– Hỗ trợ dự án lập kế hoạch, thiết kế và thực thi dự án theo hướng loại bỏ hoặc giảm thiểu tác động có hại đến môi trường kinh tế xã hội, môi trường vật lý và môi trường sinh học, phát huy tối đa mọi lợi ích mà dự án có thể mang lại.
– Giúp Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuán dự án cũng như thời hạn, điều kiện cần được áp dụng.
– Giúp cộng đồng hiểu hơn về dự án, những tác động đến môi trường và cuộc sống con người.
Một báo cáo ĐTM được xem là tốt, phải đáp ứng được 21 yêu cầu sau đây:
1. Tóm tắt của báo cáo ĐTM phải đủ và dễ hiểu đối với những người không có chuyên môn và nên để trước phần chính của báo cáo.
2. Các từ viết tát và tên tắt cần được giải thích, danh mục các từ chuyên môn có thẻ’ đưa vào phụ lục.
3. Mục lục phải cho phép xác định nhanh các vấn đề chính.
4. Tác giả của báo cáo ĐTM phải được xác định rõ ràng.
5. Cần có phần mô tả vắn tắt lịch sử phát triển dự án bao gồm cả các chi tiết về hoạt động tư vấn ban đầu.
6. Mô tả đầy đủ dự án hoặc hoạt động đang được đề nghị, mục tiêu và giớr hạn địa lý, các nguồn vào và ra cũng như sự chuyển dịch của chúng, các nguồn vào và ra đặc biệt trong giai đoạn xây dựng. Cần có các sơ đồ, biểu bảng và bản đồ để minh hoạ các nội dung nói trên cũng như phác họa rõ ràng “hình dạng” của dự án sau khi hoàn thành.
7. Mô tả đầy đủ về hiện trạng môi trường có thể chịu ảnh hưởng của dự án, các điều kiện ban đầu, các nguồn số liệu và các điểm quan trọng của khu vực về sinh thái hay văn hóa, về sức khoẻ của dân cư trong và ngoài khu vực dự án.
8) Các vị trí hoặc các chu trình thay thế đã được xem xét đưa đến sự ưu tiên cho địa điểm được chọn; cần có bằng chứng về các nghiên cứu đáng tin cậy tại mục này.
1. Giải trình về những đề xuất dưới góc độ kinh tế, xã hội và môi trường, nêu rõ các hậu quả nếu khống thực hiện các đề xuất mà các bên đã đưa ra (cộng đồng hay chính quyền địa phương, khu vực và quốc gia).
2. Có khung Quy hoạch, các công cụ thể chế quy hoạch, phân vùng xây dựng quy hoạch và các mục tiêu về môi trường.
3. Xác định và phân tích các tương tác môi trường có thể xảy ra giữa hoạt động dự án và môi trường.
4. Các biện pháp cần tiến hành cùng với dự án để bảo vệ môi trường và sự đánh giá về hiệu quả của các biện pháp này, đặc biệt về biện pháp khống chế ô nhiễm, quản lý đất, xói mòn, thẩm mỹ, khôi phục và bảo vệ hệ sinh thái. Các biện pháp để có được sản xuất sạch và tái chế; quản lý các chất tồn đọng.
5. Ảnh hưởng đối với hệ thống vận tải, chuyên chở người, hàng hóa và nguyên liệu đến dự án.
6. Thời hạn của quá trình xây dựng, vận hành và ngừng sử dụng, tình trạng nhà ở của công nhân cả lâu dài cũng như trong quá trình xây dựng.
7. Các ảnh hưởng đối với cơ sở hạ tầng công cộng như nhà ở, trường học, bệnh viện, cấp nước, thu gom rác, thoát nước, cấp điện nãng, đường sá, các thiết bị giải trí, phòng cháy, cảnh sát, cấp cứu, công viên, vườn và các khu bảo vệ tự nhiên, ảnh hưởng đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng, các đặc trưng sinh thái và các hệ sinh thái đang bị đe dọa, các triển vọng đóng góp tài chính của chủ đầu tư.
8. Các ảnh hưởng vượt biên giới của các đề xuất.
9. Các ảnh hưởng tích lũy ngắn hạn hay dài hạn, tạm thời hay lâu dài, trực tiếp hay gián tiếp của các cơ sở tương tự cần phải được xem xét.
10. Các đề xuất báo cáo hàng năm lên cơ quan ra quyết định về triển khai các điều kiện cấp phép môi trường, phân tích sau dự án và kiểm toán môi trường.
11. Các dàn xếp về tư vấn với các cơ quan chính phủ, các nhà quy hoạch, công chúng và các cơ quan có quan tâm trong giai đoạn hình thành, sơ thảo, lược duyệt, định biên, sự chuẩn bị báo cáo ĐTM, các bước ĐTM , xây dựng, vận hành và ngừng hoạt động, sự phổ biến các kết quả.
12. Bất kỳ khía cạnh đặc biệt nào của đề xuất có tầm quan trọng đối với quốc gia hay cộng đồng (như công nghệ, đào tạo, đóng góp để xuất khẩu hay thay thế nhập khẩu, quốc phòng, cảnh quan, phương tiện giải trí, đầu tư nước ngoài hay các hiệu ứng “số nhân” đã được xác định) cũng phải được nghiên cứu đầy đủ.
13. Sự đóng góp cho phát triển bền vững và khắc phục những vấn đề môi trường toàn cầu.
Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam, Điều 20 quy định nội dung báo cáo ĐTM gồm có 9 điểm cơ bản sau đây:
1- Liệt kê, mô tả chi tiết các hạng mục công trình của dự án kèm theo quy mô vể không gian, thời gian và khối lượng thi công, công nghệ vận hành của từng hạng mục công trình và của cả dự án.
2- Đánh giá chung vể hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận, mức độ nhậy cảm và sức chịu tải của môi trường.
3- Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xẩy ra khi dự án được thực hiện và các thành phần môi trường, yếu tố kinh tế xã hội chịu tác động của dự án; dự báo rủi ro về sự cố môi trường do công trình gây ra.
4- Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
5- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành công trình.
6- Danh mục công trình, chương trình quản lý và giám sát các vấn đề môi trường trong auá trình triển khai thực hiện dự án.
7- Dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường trong tổng dự toán kinh phí của dự án.
8- Ý kiến của UBND cấp xã (hoặc tương đương), đại diện cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án; các ý kiến không tán thành việc đặt dự án tại địa phương hoặc không tán thành đối với các giải pháp bảo vệ môi trường phải được nêu trong báo cáo ĐTM.
9- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh giá.
Kinh nghiệm thực tiễn có được ở nước ta cũng như trên thế giới, muốn ĐTM phát huy hết vai trò tác dụng của nó thì phải đảm bảo được hai yêu cầu chính sau:
Thứ nhất là báo cáo ĐTM phải rõ ràng, dễ hiểu. Vì khoa học môi trường rất phức tạp, nội dung khoa học được xem xét trong ĐTM rất phong phú. Tuy nhiên người sử dụng kết quả cuối cùng của ĐTM thường không phải là nhà khoa học mà là nhà quản lý. Vì vậy báo cáo ĐTM phải rõ ràng dễ hiểu, dùng ngôn ngữ, thuật ngữ phổ thông. Cách trình bày phải cụ thể, thiết thực, có sức thuyết phục giúp người ra quyết định nhìn thấy vấn đề một cách rõ ràng, khách quan, từ đó có quyết định đúng đắn, kịp thời.
Thứ hai là báo cáo ĐTM phải chặt chẽ về mặt pháp lý, báo cáo ĐTM không những là cơ sở khoa học mà còn là cơ sở pháp lý giúp cho việc quyết định những vấn đề quan trọng về phát triển kinh tế xã hội, liên quan tới đời sống và quyền lợi vật chất, tinh thần của nhân dân trong một quốc gia hoặc một địa phương.
Ngoài ra, báo cáo ĐTM còn là tài liệu cung cấp thông tin cho việc quản lý môi trường, quản lý dự án sau này cũng như thực hiện quá trình ĐTM cho các dự án tiếp theo trong khu vực. Vì vậy việc soạn thảo báo cáo phải được coi là một trong những khâu quan trọng nhất trong quá trình ĐTM , đòi hỏi tập trung trí tuệ của nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực trong xã hội.

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.