Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Định nghĩa vê QHMT

Định nghĩa vê QHMT
Rate this post

Ngày nay QHMT dù được hiểu như thế nào đi nữa, thì việc nó trở thành một công cụ then chốt trong công tác kế hoạch hóa hoạt động bảo vệ và quản lý môi trường, là điểu dễ nhận thức. Vì thế khái niệm này liên quan đến nhiều lĩnh vực, đa ngành và đa nội dung. Cho nên việc định nghĩa hay rộng ra là việc hiểu vấn để này cũng thể hiện dưới nhiều quan điểm khác nhau, tùy thuộc nhãn quan của người nghiên cứu.
“QHMT là quá trình sử dụng một cách hệ thống các kiến thức để thông báo cho quá trình ra quyết định về tương lai của môi trường” (Greg Lindsey, 1997).
QHMT là tông hợp các biện pháp môi trường công cộng mà cấp có thẩm quyền về môi trường có thể sử dụng” (Faludi, 1987).
‘‘QHMT là sự cô gắng làm cân bằng và hài hòa các hoạt động phát triển mà con người vì quyên lợi của mình áp đặt một cách quá mức lên môi trường tự nhiên ” (John E.,1979).
‘QHMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên và đề ra các chương trình, Quy hoạch quản lý để đạt được mục tiêu đó ” (Alan Gilpin, 1996).
… và nhiều cách hiểu khác nữa, tùy thuộc khu vực và quốc gia.
Theo công bố điều tra của Robert Everitt & Kimberly Pawley (2001) thì ở châu Âu, thuật ngữ QHMT thường áp dụng cho quá trình quy hoạch sử dụng đất của vùng hay địa phương. Ví dụ: ở Hà Lan QHMT là cơ sở để lập chính sách môi trường trong quy hoạch xây dựng; ở Bắc Mỹ thì lại khác, QHMT chỉ một phương pháp quy hoạch tổng hợp có sự cùng tham gia (cộng đồng và tất cả các bên có liên quan).
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn bảo vệ môi trường của Việt Nam trong những năm qua, các nhà nghiên cứu cho rằng QHMT phải là sự cụ thể hóa các chiến lược, chính sách về bảo vệ môi trường cũng như là cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động môi trường. Vì vậy, một cách khái quát, “QHMT được hiểu là việc xác lập các mục tiêu môi trường mono, muốn; đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp đè bảo vệ, cải thiện và phát triển một hay những môi trường thành phần hoặc tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng tực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đê ra ”[ 18],
Đương nhiên định nghĩa về QHMT sẽ còn được bổ sung thông qua những kiểm nghiệm từ thực tiễn cuộc sống xã hội của đất nước, để ngày một hoàn thiện hơn.
3.1.2.2. Những nguyên tắc của QHMT
QHMT là một việc làm mang tính chiến lược, vì vậy khi tiến hành QHMT mặc dù ở cấp độ nào. đều cần phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định. Nếu trong quá trình thực hiện, việc thoát ly hay xem nhẹ một trong các nguyên tắc đó, có thể dẫn tới mục tiêu môi trường bị đổ vỡ, hoặc QHMT không phát huy được hiệu quả trong tương lai.
R. s. Dorney, người có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này, đã đưa ra 16 nguyên tắc của QHMT, đó là;
1. Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến chính sách của chính phủ ở các cấp khác nhau để hướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá.
2. Thiết kế với mức rủi ro thấp. Tạo tính mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên.
3. Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp.
4. Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề.
5. Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường.
6. Đưa các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quy hoạch chính thức.
7. Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo nãng suất bền vững đối với các dạng tài nguyên. Thiết kế hệ thống giám sát các hệ sinh thái.
8. Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan.
9. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) đối với các dự án mới, các chương trình, chính sách và chiến lược kinh tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế.
10. Phân tích tiềm năng và tính thích hợp của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác định mối liên quan giữa diện tích các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật. Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai.
11. Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy cơ; các vùng nhạy cảm; các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo; khu vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau.
12. Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khả nãng chịu tải và khả nãng đồng hóa; mối liên kết giữa tính ổn định, khả nãng chống trả và tính đa dạng của các hệ sinh thái; nhận dạng mối liên kết giữa các hệ sinh thái.
13. Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chất lượng môi trường.
14. Xác nhận những vấn đề sức khỏe hệ sinh thái liên quan đến cảnh quan. Nhận dạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt.
15. Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi giải trí của các khu vực đất đai. Tìm hiểu mối liên kết văn hóa giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên.
16. Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế. Phát triển chiến lược để thay đổi giá trị nhân văn và sự nhận thức ở nơi có thể; phát triển cách tiếp cận có tính giáo dục ở mọi cấp độ.
Nội dung của các nguyên tắc này sẽ được làm rõ ở một số vấn đề cụ thể trong QHMT trình bầy ở các phần sau.

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.