Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Định hướng phát triển đô thị quốc gia (ĐHPTĐTQG) đến năm 2020 (P1)

Định hướng phát triển đô thị quốc gia (ĐHPTĐTQG) đến năm 2020 (P1)
Rate this post

Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính Phủ về “Phê duyệt Định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020”, tại Điều 1 đã nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển .
I. Về quan điểm
ĐHPTĐTQG là nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững phát triển kinh tế – xã hội, văn hoá, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái. Vì vậy phải có quan điểm phát triển phù hợp, bao gồm 6 nội dung sau đây:
a) Phù hợp với sự phân bố và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất cả nước, tập trung xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật vững chắc làm động lực phát triển cho từng đô thị.
b) Bố trí hợp lý các đô thị lớn, trung bình và nhỏ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, kết hợp đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
c) Có cơ sở hạ tầng đồng bộ với trình độ thích hợp hoặc hiện đại, tuỳ thuộc vào yêu cầu khai thác và sử dụng các khu vực trong đô thị.
d) Phát triển ổn định, bền vững và trường tồn trên cơ sở tổ chức hợp lý môi sinh và bảo vệ môi trường.
đ) Kết hợp cải tạo với xây dựng mới, coi trọng giữ gìn bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc với việc áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới để tiến lên hiện đại.
Củng cô’ an ninh quốc phòng và an toàn xã hội.
e) Huy động mọi nguồn vốn để cải tạo và xây dựng đô thị nhưng phải coi trọng việc gìn giữ trật tự kỷ cương, tăng cường kiểm soát sự phát triển đô thị theo dúng quy hoạch và pháp luật.
2. Về mục tiêu
Một số chỉ tiêu chủ yếu trong ĐHPTĐTQG đến năm 2020:
a) Chức năng các đô thị trong hệ thống đô thị cả nước được phân cấp tuỳ thuộc vào quy mô các đô thị:
– Các đô thị lớn giữ vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, vãn hoá, khoa học – kỹ thuật, đào tạo và là đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng, cả nước và quốc tế.
– Các đô thị trung bình và nhỏ giữ chức năng trung tâm kinh tế, văn hoá, dịch vụ của khu vực.
– Các thị tứ làm trung tâm kinh tế, văn hoá và dịch vụ cho mỗi xã hoặc cụm xã, nhằm đẩy mạnh quá trình đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
b) Dự báo dân số đô thị và tỷ lệ đô thị hoá
Sự phát triển đô thị được thể hiện trên hai chỉ tiêu quan trọng có giá trị về mặt định lượng, đó là (1) chỉ tiêu về mức tăng trưởng dân số và (2) chỉ tiêu sử dụng đất đô thị như bảng 4.7 và 4.8 đã chỉ ra dưới đây.

Việc chọn đất phát triển đô thị cũng được chỉ rõ: phát triển chiều sâu, trên cơ sở sử dụng quỹ đất hiện có chưa sử dụng hoặc sử dụng còn kém hiệu quả trong đô thị; từng bước mở rộng đô thị ra vùng ven đô và tuỳ theo điểu kiện của từng vùng xây dựng các đô thị vệ tinh hoặc đô thị đối trọng tại các vùng ảnh hưởng các thành phố lớn; đẩy mạnh việc xây dựng các đô thị mới tại các vùng chưa phát triển, đồng thời tiến hành đô thị hoá các khu dân cư nông thôn.
a) Tổ chức không gian hệ thống đô thị:
Đáp ứng theo 3 nội dung cơ bản sau đây:
-Về xây dựng và phân bố hợp lý các đô thị trung tâm trên các vùng lãnh thổ
+ Mạng lưới đô thị trên cả nước được hình thành và phát triển trên cơ sở các đô thị trung tâm, gồm (1) Thành phố trung tâm cấp quốc gia như: thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế; (2) Thành phố trung tâm cấp vùng như: các thành phố Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Vinh, Nam Định, Hạ Long, Việt Trì, Thái Nguyên và Hoà Bình; (3) Các thành phố và thị xã trung tâm cấp tỉnh bao gồm 5 thành phố trung tâm quốc gia, 11 đô thị là trung tâm vùng đã kể trên và các thành phố thị xã tỉnh lỵ khác; (4) Các đô thị trung tâm cấp huyện, bao gồm các thị trấn huyện lỵ và các thị xã là vùng trung tâm chuyên nghành của tỉnh và (5) Các đô thị trung tâm cấp tiểu vùng, bao gồm các thị trấn là trung tâm các cụm dân cư nông thôn hoặc là các đô thị vệ tinh trong các vùng ảnh hưởng của đô thị lớn.
+ Các đô thị trung tâm các cấp được phân bố hợp lý trên 10 vùng đô thị hoá đặc trưng của cả nước là: (1) Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và đồng bằng Sông Hồng; (2) Vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ và Đông Nam Bộ; (3) Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Trung Trung Bộ; (4) Vùng đồng bằng sông cửu Long; (5) Vùng Nam Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình thuận); (6) Vùng Tây Nguyên; (7) Vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); (8) Vùng Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Bắc, Bắc Thái; (9) Vùng Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phú; (10) Vùng Tây Bắc.
+ Các đô thị trung tâm lớn như : Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng… phải được tổ chức thành các chùm đô thị, có vành đai xanh bảo vệ để hạn chế tối đa sự tập trung dân số, cơ sở kinh tế và phá vỡ cân bằng sinh thái, tránh sự hình thành các siêu đô thị.
– Về quy hoạch sử dụng đất đai
quy hoạch xây dựng các đô thị, phải đảm bảo các khu chức năng và hạ tầng có quan hệ gắn bó với nhau, nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân.
– Về kiến trúc đô thị
Hình thành bộ mặt kiến trúc, góp phần tạo nên hình ảnh đô thị hiện đại văn minh tương xứng với tầm vóc đất nước của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trên cơ sở
đó thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ trọng tâm là kế thừa, bảo vệ, tôn tạo và giữ gìn các di sản lịch sử, văn hoá và các công trình kiến trúc có giá trị đồng thời phát triển nền văn hoá kiến trúc đô thị mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc.
d) Về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
+ ưu tiên phát triển, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng liên các đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn cả nước và các vùng kinh tế trọng điểm, tạo tiền đề hình thành, phát triển các đô thị và đô thị hoá nông thôn, đảm bảo liên hệ mật thiết với các nước trong khu vực và trên thế giới và sự giao lưu thông thoáng trong mọi thời tiết, trên các tuyến giao thông huyết mạch, tuyến xương sống và các tuyến nhánh nối các đô thị với các vùng và với các trung tâm miền núi.
Trong từng vùng lãnh thổ phải cân đối việc cấp nước, điện , giao thông, thông tin liên lạc tuỳ theo yêu cầu và mức độ phát triển của đô thị.
+ Cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong các đô thị như : giao thông, cấp diện, cấp nước, thoát nước bẩn và thông tin liên lạc theo hướng đồng bộ, với trình độ và chất lượng thích hợp hoặc hiện đại tuỳ theo yêu cầu và mức độ phát triển của từng khu đô thị, đáp ứng tối đa nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội.
đ) Về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và cân bằng sinh thái đô thị
– Xây dựng và duy trì bộ khung bảo vệ thiên nhiên gồm rừng tự nhiên, hệ thống vườn quốc gia, cây xanh mặt nước v.v… trên địa bàn cả nước, trong từng vùng và trong mỗi đô thị.
– Khai thác và sử dụng hợp lý các TNTN như quỹ đất, nước, khoáng sản, rừng v.v… vào mục đích cải tạo và xây dựng đô thị.
– Quy hoạch phân vùng chức năng hợp lý, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu về chỗ ở, chỗ làm việc, đi lại, nghỉ ngơi giải trí cho cá nhân và toàn xã hội.
– Có biện pháp xử lý, tái sử dụng các chất thải sinh hoạt và sản xuất bằng các công nghệ, kỹ thuật thích hợp.

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.