Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Đặc trưng môi trường của các vùng sinh thái Việt Nam (P3)

Đặc trưng môi trường của các vùng sinh thái Việt Nam (P3)
Rate this post

1. Vùng đồng bằng châu thổ
+ Tiểm nãng và cơ hội:
Các vùng đồng bằng châu thổ nước ta gồm các thành phố lớn nhất và vùng nông nghiệp giàu có nhất (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh).
+ Nguy cơ và khắc phục:
Môi trường nước ở các vùng đồng bằng châu thổ, đặc biệt là nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải sinh hoạt tăng nhanh từ cả các vùng đô thị và nông thôn. Nguồn ô nhiễm nguy hiểm nhất là từ các vùng sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật vói hàm lượng lớn.
Quy hoạch vùng phải quan tâm tới xử lý nước thải và hệ thống thoát nước, đồng thời phải từng bước thay đổi lề lối canh tác nông nghiệp để sớm tiếp cận mục tiêu bển vững. Việc sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt tăng ngày càng nhanh ở nhiều vùng đô thị và nông thôn. Cần chú ý đến ô nhiễm nước ngầm do các hoạt động khoan, đào và từ các bãi chôn lấp chất thải rắn, đặc biệt là ở các khu công nghiệp. Khai thác quá mức nước ngầm còn có thể gây sụt lún. Quy hoạch các khu vực và các công cụ bảo vệ môi trường của chương trình phát triển mới phải quan tâm đặc biệt đến quy trình chất lượng của tài nguyên nưóc ngầm.
Phần lớn nhân dân ở vùng nông thôn đang sử dụng nguồn cấp nước không sạch cho sinh hoạt. Số người phải chịu đựng các dịch bệnh liên quan đến nước kém vệ sinh ngày càng tãng lên. Nâng cao sức khoẻ cộng đồng dựa trên việc giảm thiểu ô nhiễm các nguồn nước địa phương.
Môi trường không khí các trung tâm đô thị và khu công nghiệp thường tập trung ở các vùng đồng bằng châu thổ và ảnh hưởng lớn đến các hoạt động kinh tế trong vùng. Một lượng lớn dòng thải và chất thải được tạo ra do hoạt động công nghiệp cần phải được kiểm soát và xử lý tại nguồn. Để tránh các tai biến sức khoẻ do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí, các vùng dân cư phải được “quan tâm số một” trong công tác quy hoạch.
Giao thông cũng góp một phần đáng kể vào việc gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn, vì thế mạng lưới giao thông vùng tạo điều kiện thuận lợi cho các điểm đô thị nhưng phải tránh tác hại gây ra cho dân cư đô thị.
Quy hoạch .cần phải đảm bảo rằng các khu chôn lấp chất thải công nghiệp có tiềm ẩn rủi ro cao, nên phải được xây dựng riêng biệt đảm bảo yêu cầu an toàn tuyệt đối.
Tài nguyên đất và sinh thái có các yếu tố chính gây suy thoái tài nguyên sinh thái đang diễn ra mạnh ở các vùng đất thấp. Đó là những biến động sử dụng đất do đô thị hoá và xây dựng cơ sở hạ tầng, ô nhiễm đất do gia tăng sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, thảm thực vật bị thu hẹp do phát triển các khu công nghiệp, giao thông và sản xuất nông nghiệp, một vài vùng tuy còn lại các thảm thực vật tự nhiên nhỏ nhưng đang được thay thế dần bằng cây công nghiệp đã thủ tiêu dần tính đa dạng sinh học.
Thiếu nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc bảo tồn các nguồn gen. Đa dạng gen đang bị đe doạ do quá tập trung vào sản xuất đơn canh và sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu và các chất hoá học khác.
Các hệ sinh thái thuỷ sinh đang bị biến đổi và suy thoái.
Chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp, chất thải y tế, thuốc bảo vệ thực vật hiện đang là vấn đề tồn tại lớn của các khu công nghiệp, các bệnh viện và các nhà sản xuất nông nghiệp.
Sự cố môi trường ngày càng gia tăng, các tai biến môi trường không kiểm soát được, như lụt (lũ dâng) ở các dòng sông và các vùng châu thổ làm sạt lở đất trên diện rộng ở các bờ sông và bồi lấp các cửa sông, hạn hán, bão diễn ra bất thường với tần suất ngày một tăng đã gây những tổn hại đáng kể.
Những tai biến nhân sinh như rò rỉ dầu vào hệ thống thoát nước sinh hoạt và các cảng sông đang gây các sự cố cho các hệ sinh thái thuỷ sinh. Quy hoạch phát triển vùng phải nghiên cứu tác hại của bão, lũ và hạn hán để xây dựng các chính sách khắc phục các ảnh hướng đó.
Tóm lại, cần lưu ý đặc biệt tới các vấn đề sau:
+ Nguy cơ bão cần được đánh giá và có các tiêu chuẩn xây dựng phù hợp cho nhà cửa và các công trình khác trong vùng bão.
+ Để hạn chê lũ lụt trong mùa mưa cần phải có các khu chậm lũ, trữ lũ. Cần quy hoạch cẩn trọng để thiết lập các vùng trữ lũ cục bộ và giảm thiểu các thiệt hại.
+ Hạn hán và khan hiếm nước thường xuất hiện do khai thác quá mức nước ngầm đặc biệt là vào mùa khô. Cần phải xác định ngưỡng sử dụng nguồn nước cho phát triển từng vùng, từng đô thị.
Môi trường xã hội nhân văn như di tích lịch sử vãn hoá và các công trình kiến trúc cổ làm bằng những chất liệu truyền thống lâu ngày dễ bị phá huỷ do ảnh hưởng của môi trường ô nhiễm. Tốc độ gia tăng dân số cơ học cao, dẫn đến mật độ dân số đông đúc đã lấn chiếm và thay đổi các kiến trúc cổ, dẫn tới việc mất mát các di tích lịch sử và sự đa dạng kiến trúc đô thị.
Cần quan tâm đặc biệt, nhằm bảo tồn các làng nghề truyền thống. Các làng nghề cần phải được bảo tồn, phát triển để vừa nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Do đó trong quá trình quy hoạch việc thực hiện bảo vệ môi trường ở khu vực này phải rất thận trọng, sao cho tránh được ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước và giữ gìn được các hệ sinh thái trong các làng nghề vì lợi ích của cư dân cũng như du khách.

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.