Bài viết mới nhất

Bài viết nổi bật

Bài viết xem nhiều

Tìm kiếm nhanh

Cân bằng sinh thái (P1)

Cân bằng sinh thái (P1)
Rate this post

Mỗi một quần thể sinh vật sống trong một môi trường, nên chịu sự tác động của một tập hợp NTST nhất định. Điều này làm cho các QTSV trong QXSV của HST có xu hướng được điều chỉnh hoặc tự điều chỉnh về trạng thái sao cho số lượng cá thế ổn định phù hợp nhất với điều kiện MTXQ, gọi là trạng thái cân bằng.
Nguyên nhân chủ yếu để thiết lập được trạng thái cân bằng là do quần thể sinh vật có cơ chế điều hoà mật độ và hiện tượng khống chế sinh học.
– Cơ chế điều hoà mật độ:
Quần thể sinh vật sống trong một môi trường nhất định, nên chúng bị tác động bởi giới hạn của không gian sống, nguồn thức ăn và các nhân tố môi trường khác, nên mỗi HST có một “khả năng mang” nhất định. Do đó trong quá trình tăng trưởng quần thể sinh vật phải tự điều chỉnh về mặt số lượng cá thể của nó, được gọi là cơ chế điều hoà mật độ. Nó chính là sự thống nhất mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ tử vong, qua đó mà tốc độ sinh trưởng của quần thể được điều chính.
– Hiện tượng khống chế sinh học:
Giữa các quần thể trong quần xã thường xuyên tồn tại sự “hỗ trợ” hoặc “đối địch” thông qua mối quan hệ sinh thái giữa các loài, vì thế số lượng cá thể của quần thể trong hệ luôn được khống chế ở một mức thích hợp nhất với điểu kiện MTXQ. Trong HST, một loài có thể được một số loài hỗ trợ, song lại có một số loài khác đối địch. Hiện tựợng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thê của quần thể khác kìm hãm được gọi là hiện tượng khống chế sinh học.
Về nguyên tắc tương tác giữa các quần thể sinh vật trong HST phải là tổ hợp tương tác của các cặp quần thể. Giữa các cặp quần thể tồn tại một trong các mối quan hệ sau dây:
+ Quan hệ trung lập: xác lập mối quan hệ của các loài sinh vật sống bên cạnh nhau nhưng loài này không làm lợi hoặc gây hại cho sự phát triển số lượng của loài kia.
+ Quan hệ lợi một bên: là mối quan hệ của hai loài sinh vật sống chung trên một địa bàn, loài thứ nhất lợi dụng điểu kiện thuận lợi do loài thứ hai mang lại mà không làm lợi cũng không gây hại cho loài thứ hai. Thí dụ: Vi khuẩn cô’ định đạm trong cây họ đậu hoặc một số vi khuán sống trong đường ruột động vật, cả hai loại vi khuấn này đều lợi dụng thức ăn và môi trường sống của cơ thể sinh vật chủ nhưng không gây hại cho sinh vật chủ.
+ Quan hệ ký sinh: là quan hệ của loài sinh vật sống dựa vào cơ thể sinh vật chủ nhưng chúng lại gây nguy hại cho vật chủ và có thể giết chết vật chủ. Thí dụ: Thực vật ký sinh trên cây chủ làm giảm khả năng phát triển của cây chủ. Giun, sán sống trong cơ thẻ động vật có thể giết chết động vật chủ.
+ Quan hệ thú dữ con mồi: là quan hệ giữa một loài là thú ăn thịt và loài kia là con mồi cửa nó như hổ, sư tử với các loài động vật ăn cỏ sống trong hệ sinh thái đồng cỏ.
+ Quan hệ cộng sinh: là quan hệ của hai loài sinh vật sống dựa vào nhau, loài này đem lại lợi ích cho loài kia và ngược lại. Như vậy khả nãng tăng trưởng sẽ giảm đi nếu trong HST thiếu hụt những mối quan hệ này. Thí dụ cuộc sống giữa tảo và địa y: tảo cung cấp thức ãn cho địa y, còn địa y tạo ra môi trường cho tảo cư trú. Hay cuộc sống giữa cá mập và cá kiếm cũng vậy: cá mập tạo ra thức ãn trong bộ răng của nó, còn cá kiếm sống nhờ vào thức ăn đó mà làm sạch bộ răng của cá mập.
+ Quan hệ cạnh tranh: là quan hệ giữa hai hay nhiều loài sinh vật cạnh tranh với nhau về nguồn thức ãn và không gian sống. Sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa chúng có thể dẫn đến loài này tiêu diệt loài kia. Thí dụ: cuộc cạnh tranh giữa thỏ và vật nuôi trên đồng cỏ của châu Úc đã làm cho số lượng vật nuôi giảm đi rõ rệt, gây thiệt hại kinh tế lớn vào những thập niên sáu mươi của thế kỷ trước. Ớ nước ta việc nhập ốc biêu vàng hay hải ly hoặc tôm rồng trong thời gian gần đây cũng là những thí dụ tương tự.
+ Quan hệ hạn chế: là quan hệ giữa hai loài sinh vật, loài thứ nhất đem lại lợi ích cho loài thứ hai nhưng khi loài thứ hai phát triển thì chúng lại hạn chế lại loài thứ nhất. Thí dụ: Trong các cánh rừng nhiệt đới thì cây dây leo là loài hạn chế đối với cây thân gỗ.
Quan hệ của nhiều loài trong hệ sinh thái cũng có thể xem xét tương tự như trên. Tuy vậy, các dạng quan hệ trên mang ý nghĩa tương đối. Có hai loại quan hệ quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái tự nhiên là quan hệ thú dữ con mồi và quan hệ ký sinh. Quan hệ thú dữ con mồi giúp cho quần thể con mồi duy trì tính chống chọi cao với tự nhiên, không phát triển bùng nổ về số lượng cá thể. Quan hệ ký sinh giúp cho các vật chu không phát triển về mặt số lượng tới mức có hại cho môi trường sống. Các sinh vật ký sinh trên sâu bệnh và các loài thiên địch của sâu bệnh trong môi trường giữ cho số lượng sâu bệnh nằm trong giới hạn nhất định.
Như vậy, càn bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đó số lượng cá thể của các quần thể ớ trạng thái ổn định, các thành phần của HST ở điều kiện cân bằng tương đối và cấu trúc của toàn hệ không bị thay đổi hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện môi trường, dưới tác dộng của các NTST mức độ ổn định này có thể bị biến đổi.
Do các nhân tố sinh thái (NTST) (vô sinh, hữu sinh hay tác động của con người) được xem là những điều kiện làm ổn định sự phát triển của hệ sinh thái và xu thế là đạt tới trạng thái đỉnh cực. Khi các yếu tố này bị biến động (có nhiều lý do gây ra như sự khai thác quá mức của con người: phá rừng, săn bắn, đánh bắt… cũng như việc lạm dụng thuốc trừ sâu diệt cỏ trong nông nghiệp của nhiều thập kỷ qua. Hay sự thay đổi khí hậu Trái đất làm thay đối quy luật nắng, mưa gây nên khô hạn kéo dài, lũ lụt triền miên ớ nhiều nơi, những thảm họa thiên tai như núi lửa, lớ đất, cháy rừng…) chúng tác động đến thành phần và cấu trúc của hệ sinh thái khu vực, làm cho hệ sinh thái mất tính ổn định vốn có do những trật tự cũ bị phá vỡ. Nhưng nhờ có khả năng thích nghi và khả năng tiến hóa, qua thời gian các thành phần sinh vật trong hệ dần dần sắp xếp lại được trật tự và thiết lập trạng thái ổn định trong hệ sinh thái. Đương nhiên, xu hướng tự điều chỉnh trớ về trạng thái ban đầu chi xẩy ra khi các NTST biến đổi có biên độ dao động trong một phạm vi giới hạn sinh thái cho phép nào đấy (phạm vi ngưỡng).

© 2017 Quy hoạch bất động sản All Rights Reserved   

Theme Smartpress by Level9themes.